10:08 ICT Thứ hai, 28/05/2018
Năm học 2017- 2018 thi GVG tỉnh xếp thứ 10/46 đạt giải NHÌ toàn đoàn, thi HSG tỉnh xếp thứ 12/45, đạt giải BA toàn đoàn

Danh mục chính

Thành viên

Trang nhất » Tin Tức » Thông tin điều hành

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN GIAI ĐOẠN 2010-2015 - TẦM NHÌN 2020

Thứ ba - 18/02/2014 09:09
SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
 
Số : 01/KHCL-LQĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Trực Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2013
 
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN
GIAI ĐOẠN 2010-2015 - TẦM NHÌN 2020
( SỬA ĐỔI 8/2013)
            
Trường THPT LÊ QUÝ ĐÔN được thành lập từ năm 1999, do chia tách ra từ trường THPT Trực Ninh, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Năm học 1999-2000, trường có 12 lớp (7 lớp 10 và 5 lớp 11) với 684 học sinh và 26 cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Trường đóng trên địa bàn thị trán Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, quê hương hiếu học của Trạng nguyên Đào Sư Tích. Cho đến năm học 2013-2014, trường đã có 23 lớp với 1007 học sinh và 62 cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Tháng 8 năm 2010 trường được đăng ký xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia bậc THPT giai đoạn 2010 – 2015.
Những ngày đầu còn gặp vô vàn khó khăn nhưng thầy và trò đã cố gắng vượt lên hoàn thành tốt nhiệm vụ đươc giao, thực hiện tốt chủ trương, đường lối  phương châm giáo dục của Đảng. Hiện nay trường có qui mô 23 lớp công lập với 1007 học sinh với 62 cán bộ, giáo viên, công nhân viên, cơ sở vật chất nhà trường khang trang, sạch đẹp với các trang thiết bị dạy học hiện đại. Chi bộ Đảng gồm 35 đảng viên với ban chi uỷ gồm 5 đồng chí. Chi bộ liên tục được công nhận là tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh. Công đoàn trường có 62 đoàn viên liên tục được công nhận “Tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh”, được Công đoàn ngành GD&Đ Nam Định tặng cờ thi đua xuất sắc. Đoàn trường có 23 chi đoàn học sinh với trên 1000 đoàn viên, 1 chi đoàn giáo viên với 34 đoàn viên. Đoàn trường liên tục được công nhận đạt danh hiệu “ Đoàn trường vững mạnh ”, được Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh tặng bằng khen nhiều năm.
       Trong thời kỳ đổi mới, trường liên tục được công nhận là “tập thể lao động  xuất sắc” hoặc “tập thể lao động tiên tiến”
       Chất lượng giáo dục toàn diện của trường ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm đều đạt trung bình từ 99% - 100%.
        Số học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng hàng năm của trường đứng trong tốp đầu của Tỉnh và từ năm 2006 đến năm 2013 đều nằm trong tốp 200 trường THPT có điểm bình quân thi Đại học cao nhất trong toàn quốc.
         Thành tích học sinh giỏi của trường được duy trì và phát huy, trường liên tục được sở GD & ĐT Nam Định tặng cờ toàn đoàn, có nhiều học sinh đạt giải cao.
         Trường đã có 2 cán bộ giáo viên được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, 2 cán bộ giáo viên được Bộ trưởng Bộ GD & ĐT tặng bằng khen.
KẾT QUẢ CÁC KỲ THI TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY
 
  2007 - 2008 2008 - 2009 2009 - 2010 2010 - 2011 2012 - 2013
Tổng số HS 444 468 454 467 371
 
Thi TN (%):
- Loại Giỏi
 
- Loại Khá
 
- Loại TB
 
- Loại Yếu
 
 
443/444 = 99,77
 
 4/444 = 0,90
 
   - 99/444 =
       22,35
- 339/444 = 76,35
- 1/444 = 0,23
 
 
467/468 = 99,79
 
- 8/468 = 1,71
 
- 76/468 = 16,24
- 383/468 = 81,84
- 1/468 = 0,21
 
453/454 = 99,77
 
- 1/454 =
 0,22
- 67/454 = 14,76
- 385/454 = 84,89
 - 1/453 = 0,22
 
467/467 = 100
 
- 7/467 = 1,5
- 173/467 =       37,04
- 287/467 = 61,46
 
371/371 = 100
 
- 20/371 = 5,39
- 199/371 =  53,64    
- 152/371 = 40,97
 
 
ThiĐH, CĐ (%):
- ĐH
 
- CĐ
 
346/443 = 78,1
 
- 189/443 = 42,66
- 157/443 = 35,44
 
Trong tốp 200
Xếp thứ 191 trường THPT 
 
359/467 = 76,87
 
- 191/467 = 41,0
- 168/467 = 35,97
 
Trong tốp 200
Xếp thứ 175  trường THPT 
 
355/453 = 78,37
 
- 173/353 = 38,19
- 182/453 = 40,18
 
Xếp thứ 225
 
 
 
 
- gần 70%
 
 
 
Trong tốp 200
Xếp thứ 125/2707 trường THPT
 
 
 
 
 
-  gần 70%
 
 
 
Trong tốp 200
Xếp thứ 120/2772 trường THPT 
 
+ Thi HSG VH:
- Giải ĐĐ
 
- Giải cá nhân
 
 
+ Thi HSG TDTT:
- Giải ĐĐ
 
- Giải cá nhân
 
+ 27 l­ượt HS, 9 đội tuyển
 
- Toàn đoàn xếp thứ 10, đoạt giải KK
- 1 nhât, 7 nhì, 5 giải ba, 9 KK
 
+ 29 lượt HS, 9 đội tuyển
 
- Toàn đoàn xếp thứ 19
 
- 2 nhì, 3 giải ba, 12 KK

 
 
+ 48 l­ượtt HS, 10 đội tuyển
 
- Toàn đoàn xếp thứ 22
 - 6 nhì, 13 giải ba, 12 KK
 
 
 
+ 14 HS
 
- Toàn đoàn XT 37/49
 
+ 50 HS, 10 đội tuyển
 
- Toàn đoàn XT 10/42, đạt giải 3
- 3 nhất, 10 nhì, 13 giải ba, 12 KK
 
+ 14 HS
 
- Toàn đoàn XT 22/54
 
- 1nhất, 3KK
 
+ 50 HS, 10 đội tuyển
 
- Toàn đoàn XT 11/44, đạt giải 3
- 1 nhất, 11 nhì, 11 giải ba, 12 KK
 
+ 14 HS
 
- Toàn đoàn XT 19/56 đạt giải KK
- 19 KK
 
         Năm học 2012-2013 có 15 cán bộ giáo viên được phong tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
        Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang, hiện đại, từ năm 2010 được đầu tư xây dựng về cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: hoàn thành xây dựng thêm nhà học bộ môn với các phòng thí nghiệm và thực hành: 3 phòng thực hành bộ môn Vật lí, Hóa học, Sinh học; 2 phòng Tin học; 2 phòng trình chiếu; 1phòng thư viện, 1 phòng Tiếng  Anh…
      1- Cơ cấu tổ chức hành chính và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, qui mô phát triển:
 a) Về cơ cấu tổ chức hành chính và đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên:
- Chi bộ Đảng nhà trường được thành lập từ năm 1999, từ đó đến nay liên tục nhiều năm liền là tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh. Hiện nay chi bộ có 35 đảng viên, chiểm tỉ lệ hơn 50% tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường trong năm học 2013-2014 có 62 người.
     b) Quy mô phát triển trong 7 năm gần đây:
 
Năm học Toàn trường
(lớp/HS)
Khối 10
(lớp /HS)
Khốii 11
(lớp /HS)
Khốii 12
(lớp /HS)
Dân lập
(lớp /HS)
Tổng số
CB-GV
2006-2007 27/1340 9/480 9/452 9/408 6/6/343 52
2007-2008 27/1389 9/463 9/483 9/443 6/334 55
2008-2009 27/1391 9/471 9/452 9/468 6/328 57
2009-2010 26/1293 8/366 9/473 9/454 4/209 60
2010-2011 24/1162 7/316 8/379 9/467 2/109 60
2011-2012 22/1019 7/322 7/322 8/371 0 59
2012-2013 22/1013 8/359 7/330 7/323 0 60
 
          Những năm gần đây học sinh của trường đều tốt nghiệp 100%, trong đó có nhiều em đỗ bằng khá, giỏi. Sau khi tốt nghiệp ra trường, học sinh của trường có bản lĩnh vững vàng, có kĩ năng sống, hòa nhập cộng đồng và từ đó các em có thể tiếp tục phát huy năng lực học tập ở bậc Đại học, Cao đẳng, đóng góp vào sự thành công cho chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.
Trường có đội ngũ giáo viên  nhiệt tình, có trách nhiệm và tâm huyết với nghề, 100% giáo viên, cán bộ của trường có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn; có 2 giáo viên có trình độ thạc sĩ. Với năng lực chuyên môn khá, giỏi và khả năng tự học tốt nên giáo viên của trường đủ khả năng hướng dẫn học sinh tự học đạt hiệu quả cao. Đa số giáo viên của trường có trình độ ngoại ngữ, tin học, do đó có khả năng khai thác, cập nhật và xử lí thông tin thường xuyên để tự bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực.
Hàng năm, trường được giao chỉ tiêu tuyển sinh 8 lớp hệ công lập với 360 học sinh. Học sinh của trường hầu hết đều chăm ngoan, tự giác học tập, rèn luyện, tu dưỡng vì ngày mai lập thân, lập nghiệp.
Được sự quan tâm, đầu tư của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; Sở Giáo dục & Đào tạo Nam Định, Huyện ủy UBND huyện Trực Ninh, những năm qua, cơ sở vật chất và các trang thiết bị của trường được đầu tư và thường xuyên nâng cấp. Hiện nay, tổng diện tích của trường là 12164 m2, trường có 3 dãy nhà 3 tầng, 1 dãy nhà 2 tầng; khu Hiệu bộ, các phòng chức năng, hệ thống các phòng thí nghiệm, các phòng bộ môn, thư viện, phòng máy vi tính nối mạng internet.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Lê Quý Đôn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Trường THPT Lê Quý Đôn quyết tâm xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh và phát triển toàn diện, luôn phấn đấu được đứng trong tốp đầu các trường THPT trong tỉnh NĐ có thành tích giáo dục tốt nhất, đáp ứng với yêu cầu đổi mới của ngành Giáo dục & Đào tạo, đáp ứng được sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, trong thời kỳ hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
I- CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
          Căn cứ Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
          Căn cứ Điều lệ trường THPT;
          Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển giáo dục của tỉnh Nam Định đề cập trong văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII;
          Căn cứ chương trình mục tiêu phát triển giáo dục của huyện Trực Ninh đề  cập trong văn kiện đại hội Đảng bộ Huyện  lần thứ XXIII;
          Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Tỉnh uỷ UBND tỉnh Nam Định, Sở Giáo dục & Đào tạo Nam Định, Huyện uỷ, UBND Huyện Trực Ninh;
          Căn cứ nhiệm vụ các năm học năm học gần đây;
          Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường.
II- PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1) Môi trường bên trong:   
a) Điểm mạnh:
       * Đội ngũ CB-GV-CNV, học sinh
- Đội ngũ cán bộ quản lý: Ban Lãnh đạo nhà trường trẻ, tâm huyết, năng động, sáng tạo, đổi mới, đoàn kết. Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm quyết tâm xây dựng nhà trường vững mạnh. Chỉ đạo, lãnh đạo theo kế hoạch sát thực tế, có tính khả thi. Được cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh và phụ huynh nhà trường tin tưởng, giúp đỡ ủng hộ nhiệt tình.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Trẻ trung, có năng lực tốt, nhiệt tình, trách nhiệm cao. Đoàn kết, đồng tâm, đồng lòng tất cả vì phong trào giáo dục vì sự phát triển vững mạnh của nhà trường .
- Đa số học sinh chăm ngoan, ý thức học tập và rèn luyện tốt, có ý chí phấn đấu vượt khó để vươn lên. Kết quả giáo dục của nhà trường ổn định vững chắc và được phát triển về chiều sâu.
- Với truyền thống “Dạy tốt – học tốt” nhà trường đã khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình là một trong những trường THPT đứng trong tốp đầu các trường THPT của  ngành giáo dục tỉnh Nam Định, được cán bộ, nhân dân, phụ huynh và học sinh trong và ngoài huyện tin yêu, mến phục.
      * Cơ sở vật chất của trường
Trường đang được đầu tư để xây dựng thành trường chuẩn quốc gia. Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu của mọi hoạt động, đặc biệt dạy và học trong giai đoạn hiện tại.
       * Nguyên nhân của những điểm mạnh:
          Có sự chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo từ tỉnh đến huyện, sự lãnh đạo đúng đắn của chi bộ Đảng, Ban Giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn, phụ trách tổ chức đoàn thể...thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, tranh thủ được sự giúp đỡ ủng hộ của cấp trên và các lực lượng xã hội đối với phong trào giáo dục của nhà trường, phát huy dân chủ, giữ vững kỷ cương nền nếp, tập trung trí tuệ tập thể trong việc xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ.
b) Điểm yếu:
- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:
Cán bộ quản lý còn trẻ, chưa có kinh nghiệm trong quản lý nên đôi lúc còn nóng vội, giải quyết vấn đề còn cứng nhắc, hiệu quả chưa cao, tinh thần tự phê bình và phê bình chưa cao còn nể nang, e dè.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên  
Một bộ phận giáo viên chưa làm việc hết với khả năng của mình; một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh, nhiều viên trẻ kinh nghiệm còn ít. Tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ còn thấp, chưa đảm bảo 10% trên chuẩn.
- Chất lượng học sinh: Chất lượng đầu vào còn thấp nên kết quả thi học sinh giỏi và thi đại học cao đẳng chưa cao, chưa đồng đều, chưa ổn định.
- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, chưa hiện đại, các phòng nghe nhìn trang bị còn sơ sài chưa đáp ứng yêu cầu dạy ngoại ngữ, thư viện không đủ diện tích; khu vực luyện tập thể dục thể thao chưa được đầu tư cải tạo, hiệu quả sử dụng phòng bộ môn chưa đạt yêu cầu đặt ra.
       * Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém:
          - Trường ở gần nhiều trường THPT, đặc biệt quá gần trường chất lượng cao Lý Tự Trọng là trường có truyền thống lâu đời, thu hút hầu hết học sinh giỏi trong khu vực.
          - Trường đang trong giai đoạn chuyển giao thế hệ có nhiều giáo viên trẻ mới ra trường, chưa đồng bộ, tỷ lệ giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao, có môn thừa giáo viên (Ngữ văn), có môn còn thiếu GV (Hóa học).
          - Kinh phí được đầu tư để tăng cường cơ sở vật chất còn ít, chưa đáp ứng được cho các hoạt động của nhà trường.
 2) Môi trường bên ngoài:
 a) Thời cơ:
- Giáo dục vẫn được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm và coi là quốc sách hàng đầu.
- Nhà trường đang trên đà phát triển, đang có uy tín đối với học sinh và phụ huynh học sinh trong và ngoài huyện, được sự ủng hộ ngày càng tích cực của các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội, các bậc phụ huynh học sinh, các thế hệ thầy cô giáo và các em học sinh.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, có lương tâm, trách nhiệm cao với nghề nghiệp.
- Nhu cầu học tập của xã hội rất lớn và ngày càng tăng, học sinh có ý thức học tập tốt, có khát vọng mạnh mẽ để thi vào các trường đại học.
- Nhà trường đang được đầu tư để xây dựng thành trường chuẩn quốc gia.
b) Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Phong trào Thi đua về nâng cao chất lượng giáo dục giữa các trường trong khu vực, trong tỉnh ngày càng mạnh.
- Vị thế của trường ngày càng đòi hỏi kết quả giáo dục cao hơn, nếu không nâng cao được chất lượng giáo dục thì luôn luôn bị tụt hậu vì trường ở gần nhiều trường THPT. Đặc biệt trường rất gần với trường THPT chất lượng cao Lý Tự Trọng là trường có bề dày truyền thống từ lâu đời.
Các vấn đề cần ưu  tiên giải quyết:
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý, tăng cường đầu tư cho học tập môn ngoại ngữ.
- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy (trường chuẩn quốc gia, chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn trong kiểm định chất lượng...)
III- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1) Sứ mạng:
             Tạo dựng được môi trường giáo dục có kỷ cương, nề nếp, có chất lượng, hiệu quả cao, học sinh có động cơ và phương pháp học tập tốt, rèn luyện tốt, có năng lực phát triển toàn diện, có cơ hội tiếp tục học tập ở các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề...để trưởng thành nhanh chóng.
2) Tầm nhìn:
             Là một trong những trường có chất lượng dạy và học đứng trong đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi mà cán bộ-giáo viên và học sinh luôn có khát vọng phấn đấu vươn lên và tự hào được cống hiến công sức trí tuệ để nhà trường ngày càng lớn mạnh.
3) Giá trị:
            Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết                                                     - Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm                                        - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng                                                     - Tính sáng tạo
- Tính trung thực                                                  - Khát vọng vươn lên
IV- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1) Mục tiêu chung (giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020):
“Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại "
2) Mục  tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu về tổ chức các hoạt động dạy học (thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông) 
    * Chất lượng bài giảng :
- Chuẩn bị tốt bài giảng theo Y/C đổi mới PP dạy học, bài giảng trình bày khoa học, lôgic, phù hợp đặc trưng bộ môn, ý tưởng rõ ràng mạch lạc, nêu bật trọng tâm bài dạy, và tạo được hứng khởi cho người học và đạt hiệu quả cao.  
          - Phấn đấu 70% giáo viên đạt chất lượng bài giảng tốt, 30%  giáo viên đạt chất lượng bài giảng khá.
    * Chất lượng sinh hoạt chuyên môn:
 Đảm bảo chất lượng sinh hoạt chuyên môn tổ nhóm thường kỳ 2 lần/tháng.
     *  Kiểm tra đánh giá học sinh:
- Đổi mới kiểm tra đánh giá, tuân thủ tuyệt đối theo quy định điều lệ trường THPT  và quy chế đánh giá xếp loại HS.
- Phấn đấu kiểm tra tập trung 100% các môn Văn, Toán, Tiếng Anh, Lý, Hóa tiếp cận thi tốt nghiệp THPT, thi đại học cao đẳng.
- Đảm bảo 100% các đề kiểm tra đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT.
     *  Quản lý việc dạy thêm học thêm :
            100% giáo viên và học sinh dạy thêm, học thêm trong nhà trường 03 buổi /tuần, ôn thi Đại học vào chiều thứ hai chiều thứ bảy, chủ nhật.
b) Mục tiêu về tổ chức các hoạt động học tập và rèn luyện:
     * Tổ chức việc học tập các bộ môn văn hóa:
 100% học sinh đi học đầy đủ, nghiêm túc, có học bài, làm bài tập ở nhà và đạt kết quả cao.
      * Tổ chức các hoạt động giáo dục khác:
 Phấn đấu 100% học sinh được tham gia các họat động ngoại khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, các hoạt động đoàn thể, xã hội.
      * Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh:
- Phấn đấu > 98% học sinh khá tốt về hạnh kiểm, > 99 %  học sinh có học lực từ trung bình trở lên trong đó có > 75% đạt học lực khá, giỏi.
c) Mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức (Quản lý, đánh giá sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, điều động giáo viên, cán bộ, viên chức):
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi > 80%.
- 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin đạt > 25% .
- Có > 10% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 01 người trong Ban giám hiệu có trình độ sau đại học.
- Phấn đấu > 50% tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau đại học.
- Đến năm 2012, đảm bảo có đủ 100% tiết học có thí nghiệm và tiết thực hành được dạy theo đúng qui định của chương trình.
- Đến năm 2015, 85% giáo viên đạt năng lực dạy học khá và giỏi.
d) Mục tiêu về huy động các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất - thiết bị hạ tầng kỹ thuật (thông tin, thư viện, cơ sở dữ liệu, các nguồn đầu tư và tài trợ...)
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Mở rộng diện tich mặt bằng nhà trường, xây dựng sân chơi bãi tập phù hợp thực tế nhà trường và địa phương.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn mở, thư viện điện tử.
          - Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
 - Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.
đ) Mục tiêu về nâng cao chất lượng giáo dục và tự kiểm định chất lượng giáo dục:
       - Qui mô: 
+ Lớp học: 24 lớp.
+ Học sinh: 1080 học sinh.
       - Chất lượng học tập:
+ Trên 75% học lực khá, giỏi (10% học lực giỏi)
+  Không có học sinh xếp loại học lực kém.
+ Thi đỗ đại học > 75 %, trong tốp 10 của tỉnh, sát nút tốp 100 của toàn quốc.
+ Thi học sinh giỏi lớp 12: đạt giải Ba toàn đoàn trở lên, trong tốp 10 của tỉnh.
        - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:
+ Chất lượng đạo đức > 98% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động từ thiện, tình nguyện.
e) Mục tiêu về xây dựng quan hệ nhà trường - gia đình  - xã hội:
- Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội.
- Đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong giáo dục, chỉ tiêu nhà trường cung cấp thông tin đầy đủ (100%) theo tháng, sau mỗi 8 tuần, cuối học kỳ và cả năm về kết quả đánh giá xếp loại rèn luyện học tập của học sinh.
f) Mục tiêu về xây dựng môi trường giáo dục:
- Đảm bảo xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm sạch đẹp, ngăn chặn kịp thời các tác nhân tiêu cực ảnh hưởng xấu đến chất lượng giáo dục và phát triển nhà trường; đảm bảo an toàn trường học; phấn đấu đến năm 2014 nhà trường thật sự là nhà trường thân thiện, học sinh tích cực.
g) Mục tiêu về tổ chức bộ máy và quản lý điều hành các hoạt động nhà trường:
          - Phấn đấu trường đủ về cơ cấu, số lượng, chất lượng nhân sự, 100% kế hoạch hóa nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục nhà trường.
V- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC      
1) Phương châm hành động:
Lấy dân chủ, kỷ cương nền nếp làm nền tảng- Nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ sống còn của nhà trường”
2) Các chương trình hành động chiến lược (mục tiêu ưu tiên):
a) Chương trình 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác quản lý:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp. 
-  Đổi mới công tác quản lý phù hợp yêu cầu mới.
-  Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý EMIS:
+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.
+ Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra.
+ Phát triển đội ngũ.
- Quản lí nhân sự:
+ Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên.
+ Các quy định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn và quản lý.
                    + Xây dựng các quỹ hỗ trợ học tập, giảng dạy, sáng kiến kinh nghiệm…
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm.
b) Chương trình 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên :
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết với nghề, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Tổ chức xếp hạng và công bố công khai kết quả chất lượng của từng tổ bộ môn, từng giáo viên trong toàn trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Người phụ trách : Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và kiểm định chất lượng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
c) Chương trình 3: Đổi mới phương pháp dạy - học:
- Triển khai thực hiện toàn trường đổi mới phương pháp dạy - học, theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên.
- Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo khoa học về đổi mới phương pháp dạy học, dựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy - học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Đến năm 2015 có 80% giáo viên trường sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học. Tăng cường thanh tra về đổi mới phương pháp dạy - học, đảm bảo đến năm 2020 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.
-  Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại :
+ Hệ thống phòng và thiết bị thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn.
                   + Mạng LAN, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạng giáo dục Sở GD&ĐT với mạng Internet.
                   + Phát triển và sử dụng công nghệ multimedia hỗ trợ giảng dạy và học tập trực tuyến, học cá nhân và học hợp tác.
Người phụ trách :  Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn .
d) Chương trình 4: Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh:
- Căn cứ chuẩn và các tiêu chí về kiểm tra đánh giá học sinh theo quy định của thông tư 40, 51.
- Xây dựng Ngân hàng đề thi, kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng dùng cho công tác kiểm tra, thi cử của giáo viên và nhà trường.
Người phụ trách : Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và kiểm định chất lượng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.
e) Chương trình 5: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường:
- Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục. Triển khai kiểm định chất lượng trường, công bố công khai kết quả kiểm định, đến năm 2020 trường tham gia chương trình tái kiểm định chất lượng giáo dục theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Người phụ trách : Hội đồng kiểm định đánh giá chất lượng nhà trường.
f) Chương trình 6: Xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật:
          - Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của các lực lượng xã hội, đặc biệt của phụ huynh HS và các nhà doanh nghiệp để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà trường đáp ứng với đáp ứng với Y/C đổi mới của ngành giáo dục & đào tạo.
- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
- Chú trọng các yêu cầu phát triển, hợp tác, cam kết, hợp đồng, đấu thầu, khen thưởng và xử phạt,…
Người phụ trách:  Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán, nhân viên thiết bị.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Giữ vững kết quả học sinh giỏi tỉnh, kết quả thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng.
3) Các giải pháp chiến lược:
a) Phát triển đội ngũ:
- Nâng cao trách nhiệm, niềm vinh dự tự hào về truyền thống nhà trường cho toàn thể cán bộ, giáo viên , công nhân viên của nhà trường, từ đó mọi thành viên trong hội đồng sư phạm có ý thức vươn lên đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Cụ thể phải đổi mới quá trình dạy học từng tiết đến cả chương, cả học kỳ, cả năm học, đổi mới cách quản lý giáo dục học sinh phát triển toàn diện. Giáo viên luôn là tấm gương sáng về tự học, sáng tạo, đạo đức, tác phong, lối sống sống cho học sinh noi theo.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới :
 
- Có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng tại chỗ qua sinh hoạt ở các tổ, nhóm, hội thảo, tập huấn, tọa đàm về chuyên môn nghiệp vụ, dự giờ đồng nghiệp; giao cho giáo viên giỏi giúp đỡ GV mới. Hàng năm có kế hoạch cử cán bộ, giáo viên đi học, bồi dưỡng các lớp dài hạn như đi học cao học, các lớp quản lý, chính trị….
- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên tham gia các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đào tạo, các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới. Đến năm 2020 có 20% cán bộ giáo viên đạt trình độ thạc sỹ trở lên.
- Tổ chức thực hiện tốt CT quy hoạch cán bộ dự nguồn, kế cận, làm tốt CT bổ nhiệm cán bộ quản lý, Ban Giám hiệu do Giám đốc Sở bổ nhiệm, tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng do Hiệu trưởng bổ nhiệm hàng năm.
- Để xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, bắt đầu từ năm học 2010-2011 thực hiện việc đánh giá giáo viên, giáo viên đánh giá cán bộ quản lý nhà trường theo qui định chuẩn nghề nghiệp, kết hợp với quy chế thi đua, khen thưởng của nhà trường.
- Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng. Năm 2015 thực hiện việc Hiệu trưởng quyết định mức lương cho từng giáo viên, dựa trên kết quả công tác của cá nhân ở  cơ sở giáo dục. 
- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ; xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội ngũ .
Người phụ trách : Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn
b) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học; hiểu biết và tự hào, yêu quý nhà trường, tổ quốc. Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
- Tăng cường mạnh mẽ  việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy.
 - Giáo dục HS SHScó ý chí vươn lên vượt khó, vượt sức ỳ, thói quen cũ không phù hợp trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
 - Học tập sáng tạo, tự học kết hợp với các hình thức học khác để bổ sung hoàn thiện kiến thức cho bản thân.
 - Có ý thức tập thể đoàn kết, thân ái giúp đỡ nhau trong học tập và sinh hoạt. Nhà trường và các đoàn thể sẽ tổ chức nhiều các hoạt động  ngoài giờ lên lớp (hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, lao động công ích, tham quan du lịch…); thực hiện ở trong và ngoài nhà trường với nhiệm vụ giáo dục đa dạng và đưa học sinh vào thực tế lĩnh hội các tri thức khoa học, các chuẩn mực đạo đức và hình thành các hành vi một cách tự giác; để các em có dịp tự thể hiện, tự khẳng định mình đồng thời có sự gắn kết với các bạn bè.
Người phụ trách : Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
c) Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ:
- Xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia của trường THPT. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, khu luyện tập TDTT, trang thiết bị dạy học...
 
- Đáp ứng đầy đủ kịp thời, chuẩn cho các hoạt động như  máy chiếu, máy vi tính, hệ thống internet.
          - Cập nhật công nghệ mới, phổ biến kịp thời và áp dụng ngay vào dạy học và các hoạt động khác.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, các tổ chức kinh tế - xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo các cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
d) Nguồn lực tài chính:
           - Ngân sách Nhà nước.
           - Ngoài ngân sách (từ xã hội, phụ huynh học sinh…)
           - Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của nhà trường
+ Nguồn lực vật chất và đầu tư khác:
           - Khuôn viên trường và kiến trúc trường, lớp, sân bãi thể dục thể thao...
 - Phòng bộ môn, thư viện, thiết bị giáo dục, các tài nguyên giáo dục
           - Công nghệ phục vụ dạy - học
+ Nguồn lực khác hoặc chủ động tạo ra trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
           - Do cơ hội tạo ra (địa lí, tài nguyên tự nhiên, nhân lực…);
           - Do được giải thưởng, khen tặng…
         Người phụ trách :  Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn, Hội cha mẹ học sinh.
đ) Xây dựng thương hiệu:
          - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
          - Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
          - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
 - Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu nhà trường
 - Xác lập đẳng cấp và củng cố đẳng cấp của trường
              - Công bố sứ mạng, tầm nhìn và giá trị của nhà trường;
Người phụ trách : Hiệu Trưởng, Phó hiệu trưởng, hội đồng sư phạm, học sinh, phụ huynh học sinh.
e) Hệ thống thông tin:
 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông :
- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học, động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, công nhân viên mua sắm máy tính cá nhân.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả trang website và hộp thư điện tử của trường.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ quản trị mạng
f) Lãnh đạo và  quản lí:
          - Có sự thống nhất cao trong Ban giám hiệu, chi bộ và các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường về ý chí và hành động.
          - Có sự phân công hợp lí, cụ thể, chi tiết.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục.
- Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
g) Quan hệ với cộng đồng:
 - Hoàn thiện văn bản, phê chuẩn kế hoạch, báo cáo cấp quản lí.
 - Tuyên truyền quảng bá nhà trường tới các tổ chức, xã hội, phụ huynh, học sinh.
 - Giáo viên, cán bộ công nhân viên, học sinh tham gia tích cực vào việc đóng góp bản kế hoạch chiến lược và thực hiện tốt.
- Tham mưu với lãnh đao cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động dạy và học.
- Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn. 
- Tôn vinh các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân, các doanh nghiệp, cựu học sinh, phụ huynh học sinh  đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của trường .
VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 6.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
6.2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
6.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
Giai đoạn 1:Từ năm 2010 – 2013: Xác lập nền nếp kỷ cương theo tiêu chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp, kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường, phát triển trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2020.
Đánh giá năng lực giáo viên một cách công khai, củng cố đội ngũ giáo viên hiện có, tăng cường lực lượng giáo viên trẻ, đào tạo giáo viên trên chuẩn đảm bảo đến năm 2020 có 50% tổ trưởng chuyên môn có bằng thạc sỹ, có 10 -15% số giáo viên có bằng thạc sỹ);, nâng cao chất lượng thi học sinh giỏi cấp tỉnh, phấn đấu để trường luôn nằm trong tốp 100 các trường có điểm bình quân thi đại học cao trên toàn quốc.
Quảng bá nhà trường dưới nhiều hình thức (mạng Internet; kỷ niệm thành lập trường...)
 Giai đoạn 2: Từ năm 2013 – 2016: Khẳng định uy tín và hình ảnh của nhà trường là một cơ sở giáo dục mạnh của tỉnh, chất lượng giáo dục toàn diện có chất lượng cao .
Tiếp tục công tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên,  nâng cao chất lượng thi học sinh giỏi các cấp tăng từ 5% - 7%. Tỷ lệ đỗ đại học trên 70%, luôn nằm trong tốp 100 trường THPT hàng đầu trên toàn quốc về tỷ lệ điểm bình quân thi đại học cao.
Giai đoạn 3: Từ năm 2016 – 2020: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : “Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, học sinh có động cơ học tập tốt, chăm ngoan, lễ phép, biết tự lập để khắc phục khó khăn của bản thân và gia đình vươn lên học khá, học giỏi; có năng lực phát triển toàn diện, biết tự đào tạo để có năng lực học tập suốt đời”.
Có đầy đủ đội ngũ giáo viên dạy cơ bản và dạy nâng cao, hằng năm có trên 80% giải học sinh giỏi cấp tỉnh và thuộc tốp 10 trường mạnh trong tỉnh và giữ vững nằm trong tốp 100 trường có tỷ lệ đỗ đại học cao trên toàn quốc.
6.4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
6.5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6.7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6.8. Hệ thống thông tin phản hồi.
  - Thông tin từ các em học sinh,các bậc phụ huynh học sinh.
  - Thông tin từ các thầy, cô giáo, cán bộ công nhân viên của nhà trường.
  - Thông tin từ các cấp lãnh đạo chính quyền, địa phương, ngành....
6.9. Phương thức đánh giá sự tiến bộ:
- Đánh giá bằng đạo lý, pháp lý, công lý.
- Đánh giá bằng hiệu quả, chất lượng công việc.
7. Kiến nghị:
- Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nam Định, Huyện ủy, UBND huyện Trực Ninh tạo mọi điều kiện để nhà trường hoàn thành và thực hiện tốt kế hoạch chiến lược.
          - Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Nam Định chỉ đạo, giám sát, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt kế hoạch chiến lược.
          - Các tổ chức chính trị, xã hội trong tỉnh thường xuyên quan tâm, ủng hộ về vật chất và tinh thần kịp thời.
                                                         Trực Ninh, ngày 25 tháng 8  năm 2013
                                                                         
                                                                                   Hiệu trưởng
 
                                                                                              
                                                                               
                                                                                     Bùi Xuân Kiều
 
PHÊ DUYỆT CỦA HUYỆN ỦY-UBND HUYỆN TRỰC NINH
PHÊ DUYỆT CỦA HUYỆN ỦY-UBND HUYỆN TRỰC NINH

Duyệt chiến lược phát triển trường THPT Lê Quý Đôn giai đoạn 2010 – 2015, tầm nhìn 2020./.
Trực Ninh, ngày    tháng    năm 2014
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                                    
                                       
 
    

Nguồn tin: BGH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn